Mật ong rừng hữu cơ No.1 Việt Nam đã được Cục Quản lý Dược & Thực phẩm Hoa Kỳ kiểm chứng (FDA) và đạt tiêu chuẩn quốc tế cho mật ong THẬT & SẠCH.

Làm sao biết mật ong thật và làm sao biết mật ong thật có thật sự sạch ?

Với ưu điểm rất đặc biệt của mật ong, không có gì ngạc nhiên khi hầu hết các bà nội trợ đều lưu trữ mật ong trong gia đình để tiện việc sử dụng hằng ngày, nhất là trong việc chế biến đồ ăn thức uống. Cũng chính vì tác dụng vàng và thực tế cầu đang vượt mức cung cho phép nên hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm mật ong được bày bán khắp mọi nơi. Mật ong rừng, mật ong nuôi…được rao bán đầy trên mạng và phổ biến nhất là tại các chợ phổ thông. Thế nhưng, làm thế nào để thẩm định được chất lượng và nguồn gốc của mật ong quả là một điều nan giải. Hiện nay, trên các kênh thông tin có rất nhiều phương pháp nhằm xác định nhanh mật ong thật hay mật ong giả như dựa vào màu sắc, hiện tượng khi thay đổi nhiệt độ, độ hoà tan, độ kết dính… Tuy nhiên, các phương pháp này không mang tính khoa học và không có độ tin cậy cao, nhiều trường hợp cho kết quả không chính xác với mật ong được làm giả tinh vi.

Tiêu chuẩn trong nước cho mật ong (TCVN 5267-1:2008) cũng không thể giúp người tiêu dùng chắc chắn mật ong là hoàn toàn thật và tinh khiết. Phương pháp tin cậy nhất trong việc kiểm tra mật ong 100 % tự nhiên là xác định hàm lượng đồng vị của carbon đường C3 và C4 trong mật ong (Nếu hàm lượng C4 trên 7 % hay δ¹³C lớn hơn -21.5  thì bị nghi ngờ là giả, theo tiêu chuẩn AOAC 998.12). Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi những thiết bị phân tích hiện đại và rất đắt tiền như NMR (Nuclear Magnetic Resonance) hay IRMS (Isotope Ratio Mass Spectrometry). Do đó, hầu hết các mặt hàng mật ong thị trường trong nước thường không qua kiểm định bằng các phương pháp tin cậy này. Phần đông dựa vào lời giới thiệu “đặc sản quê mình” hay “mật ong nhà nuôi” hoặc cực kì tinh vi với nhãn mác in đại trà, làm giả cả chứng nhận trên bao bì để đẩy mức giá lên cao.

Một điều quan ngại là với tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp hiện nay thì hầu như tất cả các vùng trồng cây lấy trái (hạt) như nhãn, cà phê, hay chôm chôm đều nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật rất cao. Đáng nói hơn là liều lượng sử dụng rất cao thường tập trung vào thời điểm cây ra hoa và kết trái. Do đó, một điều tất yếu là mật ong nuôi nguyên chất trên thị trường hiện nay có khả năng nhiễm các loại thuốc bảo vệ thực vật này. Theo kết quả phân tích của chúng tôi trên các sản phẩm mật ong nuôi trên thị thường và siêu thị thì 5/5 mẫu kiểm nghiệm nhiễm thuốc bảo vệ như họ Cúc, họ photpho, carbamate, fluoroquinolones, tetracyclines, hay chloramphenicol trên mức cho phép nhiều lần. Trong khi đó tiêu chuẩn trong nước cho mật ong (TCVN 5267-1:2008) không hề bắt buộc kiểm các chí tiêu này.

Sản phẩm mật ong rừng nguyên chất hiện nay được đánh giá là có chất lượng tốt nhất. Tuy nhiên việc nhiễm thuốc bảo vệ thực vật từ nguồn lân cận và các nguồn lây nhiễm chéo khác trong không khí dẫn đến độ sạch của mật ong rừng ngày càng giảm. Ngoài ra, do nhân tổ khí hậu, phương thức lấy mật, và việc bảo quản không tốt nên thúc đẩy quá trình phát triển nấm mốc tự nhiên vốn lúc nào cũng hiện diện trong các sản phẩm mật ong rừng. Minh chứng gần đây cho thấy trong mật ong rừng ngoài việc xuất hiện của thuốc bảo vệ thực vật còn có sự hiện diện của một số mycotoxin mà đặc biệt là aflotoxin B1, B2, những loại chất độc do nấm mốc gây ra. Đó là chưa kể đến tác dụng nguy hiểm của 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF), sản phẩm sinh ra từ sự phân huỷ của mật ong do bảo quản và tồn trữ không tốt.

US FDA: Tiêu chuẩn quốc tế cho mật ong THẬT & SẠCH

Việc tìm kiếm và lựa chọn mật ong thật 100 % hiện nay là một trong những nhu cầu rất cần thiết của nhiều người. Cần phải nhấn mạnh rằng chỉ có những loại mật ong được chứng nhận bởi những cơ quan quản lý chất lượng uy tín quốc tế mới đảm bảo chất lượng của mật ong.

Khảo sát chung thị trường, hiện nay tại Việt Nam, có các dòng sản phẩm mật ong tinh khiết của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thực Phẩm Bách Việt đang xuất khẩu vào thị trường Mỹ và đặc biệt là thị trường khắt khe Nhật với các thương hiệu như Bon Sante, Forelli… là có thể thỏa mãn được những tiêu chí đó. Không chỉ đạt được các chứng nhận trong nước mà mật ong Bách Việt còn là đơn vị có chất lượng sản phẩm đạt được chứng nhận bởi Cơ quan quản lý dược và thực phẩm Hoa Kỳ: US FDA (US Food and Drug Administration).

Sản phẩm khi đăng ký chất lượng tại US FDA cần đảm bảo chất lượng nghiêm ngặt. Do đó, các sản phẩm mật ong Bách Việt đã được người tiêu dùng công nhận rộng rãi, thậm chí tại những nước rất khắc khe về tiêu chuẩn chất lượng như Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản…Cụ thể mật ong Bách Việt được tiền xử lý bằng các quá trình vật lý để loại các tạp chất và chất độc hại ra khỏi mật ong mà không hề sử dụng thêm bất cứ hoá chất nào. Do đó mật ong Bách Việt vẫn giữ nguyên các thành phần dinh dưỡng quý giá của mật ong. Cần phải nói thêm là 100 % mật ong lưu hành trên thị trường Mỹ hiện nay đều qua các quá trình xử lý cơ học như tách ẩm và tạp.

Đặc biệt R-honey là dòng sản phẩm cao cấp được thiết kế riêng của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thực Phẩm Bách Việt. Sản phẩm cao cấp R-honey được khai thác tại những vùng nguyên liệu tập trung tại rừng nguyên sinh nên giá trị và thành phần dinh dưỡng như thành phần đường khử, khoáng chất, hay acid amines vượt trội hơn nhiều so với các dòng sản phẩm khác.

Bảng so sánh chất lượng mật ong RHONEY

Trong đó: N.D là không có dữ liệu; No detected: không phát hiện; LC-MS/MS: sắc ký lỏng khối phổ 03 tứ cực, phương pháp phân tích tốt nhất hiện nay cho dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kháng sinh.

STT Tên chỉ tiêu Hàm lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (FDA) Chỉ số của RHONEY Chỉ số hàng thị trường trong nước (trung bình) New Zealand (manuka)
1 Proline > 180 mg/Kg 190-225 mg/Kg 150 – 185 mg/Kg 220-230 mg/Kg
2 Reducing sugars > 14/28 serving size > 18/28 serving size
(trên nhãn của RHONEY hiện nay cam kết ít nhất 19)
khoảng từ 10-16/28 serving size 18-26/28 serving size
3 HMF < 40 mg/Kg < 15 mg/Kg > 22 mg/Kg , mật ong rừng thì hàm lượng này tương đối cao < 18mg/Kg
4 Water < 19 % 13-16 % > 18 % 10-13 %
5 Pinocembrin ND 2-3 ppm N.D 2-3.5 ppm
6 Total organic acids 0.17 – 1.17 % 0.6 – 0.89 % N.D 0.5 – 1.1 %
7 pH 3.4 – 6.1 < 4.3 > 5 < 3.9
8 Hàm lượng C4 < 7 % No detected N.D No detected
9 Giá trị δ¹³C < -21.5 <-23.5 N. D <-23.5
10 Thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh: tetracylines, streptomycin,
fluoroquinolones, Chloramphenicol, Nitrofurans, Tylosin
Từng dòng tuy nhiên hàm lượng đa số dưới 10 ppb No detected (by LC-MS/MS Shimadzu 8060) Thực trạng có thể tham khảo theo link:

http://tuoitre.vn/75-mat-ong-duoc-lay-mau-tren-the-gioi-bi-nhiem-thuoc-tru-sau-20171007131902258.htm

No detected (by LC-MS/MS)