Lịch sử nghiên cứu sinh trắc học dấu vân tay

Nghiên cứu về sinh trắc học dấu vân tay đã có lịch sử cách đây từ rất lâu đời

 

Cách đây khoảng 2.000 năm, người Trung Quốc và người La mã cổ đại đã biết rằng dấu vân tay là dấu ấn riêng của mỗi con người. Họ thường sử dụng dấu vân tay ở ngón tay cái hoặc ngón trỏ để điểm chỉ trên các giấy tờ, văn thư quan trọng trong suốt một thời gian dài.

Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên đưa ra thuyết cơ bản về phân tích vân tay và giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất.

Theo thời gian, đã có rất nhiều nghiên cứu được đưa ra nhằm chứng minh mối liên hệ giữa vân tay và não bộ của con người. Cho đến năm 1926 bác sĩ, Tiến sĩ Harold Cummins đề xuất “Dermatoglyphics” (Sinh trắc học dấu vân tay) như là một thuật ngữ cho chuyên ngành nghiên cứu dấu vân tay tại Hiệp hội hình thái học của Mỹ. Từ đó, Dermatoglyphics chính thức trở thành một ngành nghiên cứu riêng biệt.

Đến năm 1976 nghiên cứu về vân tay tiến thêm được 1 bước tiến lịch sử khi Tác giả Schaumann và Alter xuất bản cuốn sách “Khoa học vân tay và bệnh tật” với rất nhiều công trình nghiên cứu các chỉ số giữa dấu vân tay với khả năng mắc các bệnh di truyền như bệnh tim, ung thư, rối loạn bạch cầu, cúm Rubella, bệnh trong bào thai, Alzeimer, tâm thần phân liệt…Khoa học nghiên cứu vân tay đã được định hướng cho các nghiên cứu về gen di truyền và chẩn đoán bệnh hỏng gen di truyền.

Năm 1985: Tiến sĩ Chen Yi Mou – Đại học Havard nghiên cứu Sinh trắc vân tay dựa trên Thuyết Đa Thông Minh của Tiến sĩ Howard Gardner. Đây là lần đầu tiên áp dụng Sinh trắc dấu vân tay trong lĩnh vực giáo dục và phân tích sinh lý não bộ (chức năng của não liên quan đến dấu vân tay).

Năm 2004: Trung tâm IBMBS (Trung tâm Sinh trắc học Xã hội và Hành vi ứng xử quốc tế) đã xuất bản hơn 7000 luận án về Sinh trắc vân tay.

Ngày nay, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan áp dụng Sinh trắc vân tay đến các lĩnh vực giáo dục, hy vọng sẽ cải thiện chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập bằng cách xác định các phong cách học tập khác nhau.Các nhà nghiên cứu khẳng định độ chính xác của Sinh trắc vân tay rất cao, đó là khả năng dự báo từ các tính năng của tay…

Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công ty phân phối dịch vụ sinh trắc dấu vân tay ứng dụng trong giáo dục và chọn nghề. Tuy nhiên công nghệ sử dụng ở mỗi đơn vị lại khác nhau.

Sinh trắc vân tay là gì?

Sinh trắc vân tay hay nói đầy đủ theo khoa học là Sinh trắc học dấu vân tay là phương pháp phân tích hình ảnh dấu vân tay để đưa ra các chỉ số đánh giá khả năng hoạt động của trí não, đây là một bộ môn khoa học dựa trên việc sử dụng ma trận các thuật toán phân tích hình ảnh dấu vân tay để đưa ra các con số cụ thể cùng với tỷ lệ tương quan phản ánh tính trội của từng vùng bề mặt vỏ não. Mỗi vùng thuộc bề mặt vỏ não lại chi phối những khả năng khác nhau của con người, thể hiện bằng những dấu vân tay hoàn toàn khác nhau trên bàn tay và khác với tất cả mọi người.

Báo cáo sinh trắc vân tay Thương hiệu Sinh trắc học vân tay Rmit@ bao gồm khoảng 30 trang đánh giá về các khả năng hoạt động trí não của mỗi cá nhân. Đối với mỗi lứa tuổi sẽ có 1 phần tư vấn khác nhau. Hiện tại chúng tôi đang có 3 gói dịch vụ: tư vấn định hướng giáo dục, tư vấn chọn nghề và tư vấn quy hoạch nhân sự doanh nghiệp.

Các Chủng Vân Tay

Vân tay chủng núi

Vân tay chủng núi (chủng ARCH) – loại sóng xoáy, các đường vân tây xếp chồng lên nhau, không hiển thị tâm và giao điểm ngoại trừ chủng AT, AU, AR. Vân tay chủng núi chia làm 5 mẫu vân tay, gồm: AS, AT, AU, AR, LF.

Vân tay chủng nước

Vân tay chủng nước (chủng Loop) – loại vân móc có 1 tam giác điểm, hiển thị 1 tâm và 1 giao điểm. Vân tay chủng nước chia làm 2 loại: chủng Radial Loop (RL) và chủng Ulnar Loop (UL), nhìn chủng vân nước sẽ thấy giống như dòng nước chạy theo hướng xuôi vể ngón út hoặc ngón cái, thường được gọi là chủng nước xuôi và chủng nước ngược.

Vân tay chủng đại bàng

Vân tay chủng đại bàng (chủng Whorl) – loại vân xoáy có 1 tâm và 2 giao điểm riêng chủng WC và WD sẽ có 2 tâm. Vân tay chủng Whorl được ví như biểu tượng tinh thần mạnh mẽ như Đại Bàng, được chia làm 9 chủng và 3 cấp độ.

Vân tay và não bộ

Đầu ngón tay là nơi tập trung nhiều dây thần kinh liên kết đến não nhất. Vậy cấu trúc não bộ ra sao, sự liên kết giữa vân tay và não bộ là như thế nào?

1. Đặc điểm của vân tay

Vân tay có những đặc điểm riêng biệt mang tính cá thể rất cao như sau:

– Dấu vân tay là dấu ấn riêng biệt của mỗi người.

– Tuyệt đối không thể có 2 dấu vân tay trùng nhau. Xác suất để hai cá thể trùng nhau về dấu vân là 1/64 tỷ. Kể cả trường hợp đồng sinh cùng trứng cũng không xuất hiện sự trùng khớp.

– Dấu hiện nhận dạng vân tay sẽ vĩnh viễn không thay đổi trừ những tác động nghiêm trọng của môi trường như tai nạn.

2. Chức năng của não bộ

Các nhà khoa học đã “vẽ bản đồ” đại não bằng cách nhận dạng những vùng có mối liên kết chặt chẽ với các chức năng đã được xác định. Chức năng của đại não được khảo sát theo các vùng não được phân chia.

– Đại não được chia làm 4 thùy

Đại não = Thuỳ chẩm + Thuỳ đỉnh + Thuỳ thái dương + Thùy trán (Thùy trán +Thùy trước trán)

Dựa theo chức năng, cấu trúc và cách sắp sếp của các tế bào thần kinh (cytoarchitechtonic of neurons), đại não được chia thành 4 vùng chính tổng quát.

+ Thuỳ trán (frontal lobe) (Bao gồm thùy trán và thùy trước trán): có những chức năng “nâng cao” những đặc trưng phức tạp, tinh tế của con người như tính toán, lập kế hoặch, tưởng tượng, giải quyết các vấn đề khó khăn và những tình huống xã hội v.v… Tỷ lệ Thuỳ Trán của con người lớn hơn tỷ lệ Thuỳ Trán của các động vật khác trừ những loài vượn lớn.

+ Thuỳ thái dương (temporal lobe): có chức năng xử lý thông tin liên quan đến thính giác và ngôn ngữ. Từ điển ngữ nghĩa (semantics) của con người xem như được đặt tại đây.

+ Thuỳ đỉnh (parietal lobe): xử lý xúc giác và điều khiển sự vận chuyển.

+ Thuỳ chẩm (occipital lobe): xử lý thông tin liên quan đến thị giác.

Ghi chú: – Thùy đảo (Insula lobe) nằm sâu dưới lớp vỏ não ở thùy thái dương, có thể cảm nhận được tình trạng nội tại của cơ thể, gồm cả những cảm tính trực giác, làm phát khởi tình thương và sự đồng cảm

3. Sự liên kết của vân tay và não bộ

Mỗi cặp ngón tay đối xứng lại đảm trách một nhiệm vụ khác nhau do sự chi phối đặc biệt của NÃO TRÁI (Kiểm soát Tay Phải) và NÃO PHẢI (Kiểm soát Tay Trái)

Chức năng của não phải – tay trái

Chức năng của não trái – tay phải

Vì thế mà thông qua kết quả Sinh trắc vân tay, Vân tay khai sáng có thể tìm ra cơ chế chuyển hóa thông tin giữa các vùng trong não bộ của mỗi cá nhân. Từ đó, tư vấn viên đưa ra những giải pháp giúp các cá nhân khắc phục nhược điểm và làm việc/ học tập hiệu quả hơn.

Nguyên tắc bảo mật

Quy trình thực hiện sinh trắc vân tay và bảo mật thông tin

Thương hiệu Sinh trắc vân tay Rmit@ một Thương hiệu Sinh trắc học vân tay  truy tín ực tiếp làm việc và nghiên cứu dựa trên hình ảnh dấu vân tay. Chúng tôi ý thức sâu sắc được giá trị của thông tin cá nhân, hình ảnh dấu vân tay khách hàng và trên hết là tầm quan trọng của việc bảo mật thông tin khách hàng.
Thương hiệu Sinh trắc vân tay Rmit@ cam kết bảo mật thông tin khách hàng. Mọi thông tin dữ liệu của khách hàng sẽ không được tiết lộ cho bên ngoài và chỉ sử dụng để thực hiện dịch vụ và chăm sóc khách hàng.
Theo đó:

  • 1. Mục đích và phạm vi thu thập thông tin

    Các thông tin khách hàng cung cấp sẽ giúp chúng tôi:
    – Phân tích và đưa ra báo cáo về các chủng vân tay và tiềm năng não bộ của cá nhân
    – Hỗ trợ khách hàng khi tìm hiểu báo cáo.
    – Giải đáp thắc mắc khách hàng
    – Cung cấp thông tin mới nhất về các chương trình tri ân khách hàng của trung tâm

  • 2. Phạm vi sử dụng thông tin

    Thông tin được lưu giữ trên máy chủ của Thương hiệu Sinh trắc Vân Tay Rmit@. Chỉ những cá nhân có quyền/trách nhiệm và đã ký cam kết bảo mật thông tin mới được phép tiếp cận và truy xuất thông tin khách hàng với mục đích hướng dẫn sử dụng và chăm sóc khách hàng.

  • 3. Các nguyên tắc bảo mật

    Để đảm bảo tính bảo mật của thông tin khách hàng, Thương hiệu Sinh trắc vân tay Rmit@ thực hiện các nguyên tắc sau:
    – Chỉ yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin mà chúng tôi cho rằng có liên quan đến việc thực hiện báo cáo và chăm sóc khách hàng.
    – Sử dụng thông tin cá nhân của khách hàng để đưa ra chất lượng dịch vụ và sản phẩm tốt hơn.
    – Không tiết lộ thông tin cá nhân cho các tổ chức bên ngoài trừ khi khách hàng đồng ý hoặc luật pháp yêu cầu.
    – Thông tin của khách hàng được lưu giữ một cách chính xác và cập nhật.
    – Sử dụng hệ thống bảo mật chặt chẽ để phòng tránh việc người không có thẩm quyền tiếp cận thông tin của khách hàng, kể cả nhân viên Trung tâm.
    – Những cá nhân hoặc bên thứ ba có quyền tiếp cận thông tin cá nhân của khách hàng được yêu cầu rõ ràng về việc tuân thủ nghĩa vụ giữ bảo mật do Trung tâm đề ra.

  • 4. Quy trình thực hiện bảo mật thông tin khách hàng

    Bước 1: Nhân viên được scan sẽ tiến hành thu nhận thông tin cá nhân và hình ảnh dấu vân tay của khách hàng.
    Bước 2: Chuyển thông tin đến Admin để mã hóa và lưu trên máy chủ (chống sao lưu và chỉnh sửa).
    Bước 3: Chuyển những thông tin cần thiết đã được mã hóa về trung tâm phân tích.
    Bước 4: Sau khi phân tích, kết quả được mã hóa và gửi về Admin.
    Bước 5: Admin tiếp nhận, xử lý kết quả phân tích và dữ liệu trên máy chủ.
    Bước 6: Admin trực tiếp liên hệ với khách hàng để hẹn lịch trả báo cáo.
    Bước 7: Nhân viên tư vấn tiếp nhận Báo cáo phân tích trước ngày trả kết quả 3 ngày để tìm hiểu nội dung báo cáo
    Bước 8: Nhân viên tư vấn trả kết quả trực tiếp cho khách hàng.

Thương hiệu Sinh trắc vân tay Rmit@ cùng toàn thể nhân viên cam kết thực hiện theo những điều trên để đảm bảo quyền lợi của khách hàng!